Bỏ qua để đến nội dung

Công nợ phải trả nhà cung cấp và bù trừ công nợ

Tải bản PDF

Dành cho KẾ TOÁN

Đường đi: Kế toán → Công nợ → Phải trả (NCC) · Bù trừ công nợ

Phiếu mua hàng*→Phải trả 331 tăng→Phiếu chi trả NCC→*Phải trả giảm

Bán thì tăng phải thu (131), mua thì tăng phải trả (331). Nợ cuối kỳ = Nợ đầu kỳ + phát sinh theo từng đối tượng.

Hướng dẫn → Sơ đồ luồng của nhóm Công nợ
Hướng dẫn → Sơ đồ luồng của nhóm Công nợ

Tab Phải trả (NCC): mỗi dòng một nhà cung cấp với Nợ/Có đầu kỳ, phát sinh, cuối kỳ. Cột Có cuối kỳ là số mình còn phải trả. Lọc Còn phải trả, Trả trước / dư nợ, Có phát sinh.

Công nợ → Phải trả (NCC)
Công nợ → Phải trả (NCC)

Bấm mã nhà cung cấp để mở Sổ chi tiết tài khoản theo đối tượng: từng phiếu mua, tiền hàng, thuế GTGT đầu vào, phát sinh Nợ/Có và dư cuối sau mỗi dòng. Dùng để đối chiếu công nợ với nhà cung cấp trước khi thanh toán.

Sổ chi tiết theo đối tượng
Sổ chi tiết theo đối tượng

Khi một đối tác vừa mua hàng của mình (phải thu) vừa bán hàng cho mình (phải trả), bù hai khoản thay vì chuyển tiền qua lại. Tab Bù trừ công nợ → Tạo chứng từ:

  1. Chọn Đối tượng (khách hàng và nhà cung cấp cùng mã là cùng một người).
  2. Tài khoản phải thu 131, phải trả 331, chọn Ngày bù trừ, bấm Lấy dữ liệu.
  3. Tick các chứng từ hai bên, nhập số tiền bù trừ rồi Lưu. Hệ thống hạch toán Nợ 331 / Có 131.
Hộp Lập chứng từ bù trừ công nợ
Hộp Lập chứng từ bù trừ công nợ

Ảnh chụp từ đơn vị demo ngày 07/11/2026. Dữ liệu trong ảnh là dữ liệu minh hoạ.

Cần người hướng dẫn trực tiếp? Đội triển khai demo miễn phí theo đúng ngành của bạn.

Đăng ký demo